[New] Quy định về tốc độ xe ô tô trong khu dân cư mà tài xế cần biết

0
83
Tốc độ xe ô tô trong khu dân cư

Tốc độ xe ô tô trong khu dân cư là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm, những trường hợp chạy quá quy định tốc độ xe ô tô 2018 trong khu dân cư gây ra những hậu quả đáng tiếc. Theo những thống kê mới nhất thì nguyên nhân chính gây ra tai nạn giao thông chủ yếu do người điều kiển phương tiện giao thông vi phạm quy định về tốc độ, tỉ lệ các vụ lên tới 11,35% tổng số vụ TNGT.

Hậu quả của những vụ tai nạn không chỉ gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến cả vấn đề tài chính. Vì thế hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về quy tốc độ xe ô tô trong khu dân cư để tránh gặp phải tai nạn không đáng có nhé!!

Tốc độ xe ô tô trong khu dân cư là bao nhiêu?

Điều 12 luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

Người lái xe, người điều khiển xe gắn máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình, ở nơi có biển báo cự ly tối thiểu giữa 2 xe, phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ theo Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015. Quy định mới về tốc độ được phép chạy tối đa 60km/h đối với ô tô và 50km/h đối với xe máy trong khu vực đông dân cư.

quy định tốc độ xe ô tô 2018

Đối với các khu vựa đông dân cư thì đoạn đường bộ nằm trong khi vực nội thành phố, nội thị xã có cư dân sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư (khi cần thiết có thể xác định riêng cho từng chiều đường)

>> Xem thêm: Kinh nghiệm mở cửa hàng nội thất ô tô: Đảm bảo thu lợi nhuận cao

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ trong những trường hợp sau:

  • Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm cảnh sát giao thông, trạm thu phí.
  • Trời mưa; có sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, cát bụi rơi vãi.
  • Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.
  • Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.
  • Qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc.
  • Có biển cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường.
  • Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường.
  • Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách đang lên, xuống xe.
  • Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt.
  • Qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc;
  • Đoạn đường mà mặt đường không êm thuận.
  • Qua khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung nhiều người
  • Khu vực đông dân cư, nhà máy, công sở tập trung bên đường
  • Khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông.
  • Gặp xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ; gặp xe quá khổ, quá tải, xe chở hàng nguy hiểm; gặp đoàn người đi bộ.

Tốc độ ô tô trong đô thị sẽ được quy định thế nào?

  • Với các trường hợp đường hai chiều (không có dải phân cách giữa) và đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: Tốc độ tối đa là 50km/h.
  • Với các trường hợp đường đôi (có dải phân cách giữa) và đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: Tốc độ tối đa 60 km/h.

Biển báo tốc độ ô tô trong đô thị

Xử phạt những trường hợp không tuân thủ tốc độ ô tô trong khu đô thị

  • Trường hợp chạy quá tốc độ trên 35km/h phạt tiền từ 7.000.000 đến 8.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 đến 04 tháng.
  • Trường hợp chạy quá tốc độ từ 20km/h đến 35km/h phạt tiền từ 5.000.000 đến 6.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.
  • Trường hợp chạy quá tốc độ từ 10km/h đến 20km/h phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng.
  • Trường hợp chạy quá tốc độ từ 5km/h đến 10km/h phạt tiền từ 600.000 lên đến 800.000 đồng.
  • Trong trường hợp chạy quá tốc độ mà gây ra tại nạn giao thông thì có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng.

>> Xem thêm: Tư Vấn: Lựa chọn camera 360 ô tô loại nào tốt nhất?

Biển báo khu vực đông dân cư

Việc đặt biển báo khu vực đông dân cư, biển báo hiệu tốc độ phải căn cứ đúng vào thực tế. Đường bộ trong khu vực đông dân cư là đường bộ nằm trong các khu vực thành phố, thị xã và những đoạn đường có dân cư sinh sống sát hai bên đường, được xác định bằng biển báo. Khi tham gia giao thông, nhiều tài xế hay bị xử lý lỗi chạy quá tốc độ trong khu dân cư vì nhầm tưởng là đã hết sau khi đi cả một quãng đường dài không có biển báo.

Theo Điều 36 quy định thì biển hiệu lệnh mã R.420 là biển “bắt đầu khu đông dân cư”, biển hiệu lệnh mã R.421 là biển “hết khu đông dân cư”. Trên các đường nhánh ra, vào đường cao tốc, trường hợp đặt các biển cảnh báo hoặc biển hạn chế tốc độ thì giá trị tốc độ ghi trên biển cảnh báo, biển hạn chế tốc độ không được dưới 50 km/giờ.

biển báo khu vực đông dân cư,

Việc đặt biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” và biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư” thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ và phải căn cứ vào tình hình dân cư thực tế hai bên đường bộ. Không đặt biển báo hiệu khu đông dân cư đối với các đoạn tuyến chưa đô thị hóa, dân cư thưa thớt và tầm nhìn không bị hạn chế.

Trên đây là những Quy định về tốc độ xe ô tô trong khu dân cư hy vọng sẽ giúp ích được bạn khi điều kiển phương tiện tham gia giao thông. Bạn có thể tham khảo thêm những tin tức mới nhất tai: https://vuanoithatoto.com/

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here